Đặc điểm con người theo giờ sinh

 

Sau nhiều năm nghiên cứu tử vi, tôi viết 1 bài tổng kết về đặc điểm của giờ sinh ảnh hưởng chung đến con người (mang tính tương đối).

Giờ phương Đông tính theo bóng đổ của mặt trời nên giữa các giờ không hoàn toàn bằng nhau. Tháng và mốc giờ chưa hẳn đã giống với giờ phương tây vì vậy đôi khi giờ tý không hoàn toàn bắt đầu từ lúc 23 giờ 00 phút mà phải đến 23 giờ 15 phút mới là bắt đầu giờ tý vì vậy những bạn sinh vào khoảng đầu và cuối giữa 2 giờ phương đông trong khoảng 15 phút đầu hoặc cuối thì nên tham khảo thêm giờ bên cạnh xem cái nào đúng với mình hơn. Ngoài ra, khắc bố mẹ hoặc anh em chưa hẳn là đã xấu, chỉ là khắc mệnh hoặc khắc cung.

 

- Người sinh giờ Tý (23-1h)

Đa số người sinh vào giờ Tý thường mạnh mẽ và cứng rắn. Tuy nhiên, một số người lại có tính cách thiếu ổn định, dễ thay đổi. Họ khá thông minh, mưu trí nhưng không thực sự dũng cảm và cũng không ưa mạo hiểm. Đặc điểm này thể hiện cả trong quan niệm sống và phong cách làm việc của họ. Nữ giới sinh giờ Tý thường thích chuyện thị phi. Nam giới sinh giờ Tý thường được cha mẹ và vợ giúp đỡ rất nhiều về mặt sự nghiệp.

Người sinh giờ Tý dễ có được thành công khi làm việc trong các lĩnh vực nghệ thuật, chính trị, xây dựng, điện, cơ khí. Theo ngũ hành, họ hợp với nghề có thuộc tính Kim, kỵ nghề có thuộc tính Thổ.

Khi ở vào các tuổi 11, 18, 36, 49, 58, người sinh giờ Tý cần phải hết sức cẩn trọng, đề phòng chuyện không may có thể xảy ra.

+ Người sinh vào đầu giờ Tý: bản mệnh khắc mẹ; sự nghiệp không thuận lợi; thích hợp với nghề y; tuy có gia đình nhưng nhiều khi vẫn cảm thấy cô đơn.

+ Người sinh vào giữa giờ Tý: bản mệnh không khắc cha mẹ; sự nghiệp vững mạnh, dù có gặp thất bại nhưng cũng dễ gây dựng lại; thành đạt khi lập nghiệp xa nhà.

+ Người sinh vào cuối giờ Tý: mệnh khắc cha, không được anh chị em giúp đỡ; giỏi kiếm tiền nhưng tiền bạc cũng dễ bị hao tổn.

 

- Người sinh giờ Sửu (1-3h)

So với người sinh vào giờ Tý thì người sinh vào giờ Sửu thường kém may mắn hơn. Ít người trong số họ được hưởng tình yêu thương và sự dạy bảo ân cần của cha mẹ. Những tháng năm tuổi thơ, có người phải sống trong bầu không khí căng thẳng của gia đình bởi cha mẹ họ có tính cách nóng nảy, thậm chí là hung bạo. Tuy nhiên, khi trưởng thành và lập nghiệp xa nhà, họ dễ có được thành công.

Các nghề kỹ sư, giáo viên, đầu bếp hoặc nghiên cứu khoa học khá thích hợp với người sinh vào giờ Sửu. Họ cũng nên theo đuổi lĩnh vực sản xuất, kinh doanh. Theo ngũ hành, người sinh giờ Sửu kỵ nghề có thuộc tính Mộc.

Khi ở các tuổi 18, 23, 31, 46, 72, người sinh vào giờ Sửu cần hết sức cẩn trọng trong công việc và các mối quan hệ; chú ý giữ gìn sức khỏe...

- Người sinh vào đầu giờ Sửu: mệnh không xung khắc với cha mẹ; cuộc đời tương đối an nhàn; con cháu thành đạt.

- Người sinh vào giữa giờ Sửu: mệnh khắc cha; vì tính tình trung thực được nhiều người quý mến và giúp đỡ; vợ chồng con cháu hòa thuận, về già được hưởng phúc lộc.

- Người sinh vào cuối giờ Sửu: mệnh khắc mẹ; có lúc phải sống trong cảnh cô đơn; có tấm lòng lương thiện; về già được hưởng phú quý.

 

- Người sinh giờ Dần (3-5h)

Người sinh vào giờ Dần bản mệnh khắc cha mẹ, vợ chồng, anh em khó hòa thuận. Cũng giống người sinh vào giờ Sửu, phần lớn người sinh vào giờ Dần phải trải qua những tháng ngày tuổi thơ vất vả; lớn lên phải lập nghiệp xa nhà. Tuy nhiên, đến thời trung niên sự nghiệp của họ rất phát đạt và về già được hưởng an nhàn, hạnh phúc.

Người sinh vào giờ Dần dễ có được thành công nếu làm việc trong lĩnh vực y học, nghệ thuật. Theo ngũ hành, họ kỵ các nghề có thuộc tính Kim.

Khi ở vào các tuổi 26, 29, 33, 39, 49, 66, người sinh vào giờ Dần cần hết sức cẩn thận, đề phòng việc không may có thể xảy ra.

+ Người sinh vào đầu giờ Dần: mệnh khắc cha; thông minh lanh lợi nhưng tâm tính dễ thay đổi.

+ Người sinh vào giữa giờ Dần: cha mẹ là người có uy quyền, anh chị em hòa thuận; đi xa làm ăn phát đạt.

+ Người sinh vào cuối giờ Dần: mệnh khắc cha mẹ, không được nhờ cậy vào người thân, anh em bất hòa, vận đến năm 36 tuổi mới phát.

 

- Người sinh giờ Mão (5-7h)

Cuộc đời của người sinh vào giờ Mão thường khá yên bình. Họ được hưởng nhiều phúc lộc và không phải trải qua những tháng năm tuổi thơ vất vả như người tuổi Sửu hay tuổi Dần. Bên cạnh đó, họ còn được hưởng sự chăm sóc chu đáo và tình yêu thương của cha mẹ.

Sự nghiệp của người sinh vào giờ Mão có thể rất phát đạt nếu họ tự đứng ra thành lập doanh nghiệp. Tuy nhiên, họ cũng phải trải qua thời gian dài cố gắng phấn đấu. Cuộc sống vợ chồng có khi gặp sóng gió nhưng rồi cũng trở nên tốt đẹp.

Người sinh vào giờ Mão hợp với các lĩnh vực văn học, nghệ thuật và cơ khí. Một số người cũng có thể gặt hái được thành công với nghề diễn viên. Theo ngũ hành, họ kỵ các nghề có thuộc tính Hỏa.

Khi ở vào các tuổi 16, 20, 55 và 72, người sinh vào giờ Mão cần hết sức thận trọng trong mọi việc.

+ Người sinh vào đầu giờ Mão: bản mệnh khắc cha mẹ; tính cách thiếu quyết đoán, thiếu kiên trì; anh chị em không thực sự hòa thuận; thành công nếu lập nghiệp xa nhà.

+ Người sinh vào giữa giờ Mão: bản mệnh không khắc cha mẹ, anh chị em hòa thuận; nam giới được nhờ gia đình nhà vợ rất nhiều; cuộc đời gặp nhiều may mắn.

+ Người sinh vào cuối giờ Mão: bản mệnh khắc cha; sự nghiệp khó thành đạt; tuổi già ít được hưởng an nhàn.

 

- Người sinh giờ Thìn (7-9h)

Đa số người sinh vào giờ Thìn rất thông minh, nhanh nhẹn. Họ cũng rất tự tin và có ý chí kiên cường. Tuy nhiên, sự tự tin thái quá đôi khi khiến họ có thái độ coi thường người khác, ảnh hưởng xấu đến các mối quan hệ trong gia đình cũng như ngoài xã hội.

Người sinh vào giờ Thìn hợp với lĩnh vực chính trị, thành công trong vai trò là nhà sản xuất, kinh doanh. Họ cũng thích hợp với vai trò là trọng tài hay các nghề cần sự công bằng. Họ kỵ làm nghề có thuộc tính Mộc.

Khi ở vào các tuổi 19, 27, 36, 39, 66, người sinh vào giờ Thìn cần hết sức cẩn trọng trong công việc cũng như trong cuộc sống.

+ Người sinh đầu giờ Thìn: bố mẹ có phúc, anh chị em phát đạt; là người khéo tay, giỏi giang; trung niên sự nghiệp phát đạt.

+ Người sinh vào giữa giờ Thìn: bản mệnh khắc cha; tính tình thẳng thắn, tốt bụng; sống xa anh chị em; thành công khi lập nghiệp xa nhà.

+ Người sinh vào cuối giờ Thìn: mệnh hợp với mẹ; là người thông minh, nhanh nhẹn, tài giỏi; anh chị em phát đạt; có duyên kết thân với người giàu sang.

 

- Người sinh giờ Tỵ (9-11h)

Đa số người sinh vào giờ Tỵ rất thông minh, mưu trí. Họ có tinh thần tự lập cao và dễ thành công khi lập nghiệp xa nhà. Tuy nhiên, họ lại không có duyên với người thân, khó tạo được mối quan hệ tốt đẹp với anh em, họ hàng. Nam giới sinh vào giờ Tỵ thường gặp may mắn hơn nữ giới.

Người sinh vào giờ Tỵ dễ thành công với các công việc đòi hỏi sự khéo léo của đôi bàn tay. Những nghề cần khả năng thuyết phục, bình luận cũng rất hợp với họ.

Khi ở vào các tuổi 31, 36. 47, 49, người sinh vào giờ này cần hết sức thận trọng.

+ Người sinh vào đầu giờ Tỵ: mệnh khắc mẹ; ít có được sự giúp đỡ của anh chị em; có thể kết hôn sớm nhưng khắc vợ.

+ Người sinh vào giữa giờ Tỵ: mệnh không khắc cha mẹ; cuộc đời được hưởng an lành; anh chị em và con cái hòa thuận.

+ Người sinh vào cuối giờ Tỵ: mệnh khắc cha; sự nghiệp gặp nhiều sóng gió; tuổi trẻ đã phải vất vả kiếm sống.

 

- Người sinh giờ Ngọ (11-13h)

Người sinh vào giờ Ngọ thường thông minh, nhanh nhẹn, có cá tính. Tuy nhiên, một số người có tính tự cao tự đại thậm chí là kiêu ngạo. Họ thích đi du lịch và khám phá. Nếu là nữ giới thường có vẻ ngoài yểu điệu; lấy chồng phương xa.

Người sinh vào giờ Ngọ thích hợp khi làm trong các ngành y học, nghệ thuật, kinh doanh hàng hóa thực phẩm. Theo ngũ hành, họ kỵ nghề có thuộc tính Kim.

Khi ở vào các tuổi 6, 12, 24, 33, 45, 54, người sinh vào giờ Ngọ nên cẩn thận, đề phòng việc không may có thể xảy ra.

+ Người sinh đầu giờ Ngọ: không khắc cha mẹ; mệnh chủ giàu có; hay được người quyền quý giúp đỡ; anh em hòa thuận; con cháu làm ăn phát đạt.

+ Người sinh giữa giờ Ngọ: chủ mệnh khắc cha; lập nghiệp xa nhà; ngoài 30 tuổi sự nghiệp mới phát đạt.

+ Người sinh cuối giờ Ngọ: mệnh chủ khắc mẹ; thông minh lanh lợi nhưng hay nóng vội; được anh chị em giúp đỡ nhiệt tình nhưng sự nghiệp cũng gặp nhiều khó khăn.

 

- Người sinh giờ Mùi (13-15h)

Người sinh vào giờ Mùi bản mệnh xung khắc với cha mẹ và ít nhận được sự giúp đỡ của anh em. Họ rất thông minh, có cá tính nhưng hay nóng giận. Tuy vậy, không ít người sinh giờ này lại rất giỏi giao tiếp và thành công trong kinh doanh, buôn bán.

Theo ngũ hành, họ hợp với nghề mộc, điện tử, xây dựng, cơ khí và kỵ với các nghề thuộc Thủy.

Khi ở vào các tuổi 19, 26, 56, 70, người sinh vào giờ Mùi cần đề phòng bất trắc trong công việc, sức khỏe...

+ Người sinh đầu giờ Mùi: bản mệnh không khắc cha mẹ; thông minh, quyết đoán; cuộc đời an nhàn, hạnh phúc.

+ Người sinh giữa giờ Mùi: nữ giới chủ khắc chồng, nam giới có cuộc sống khá sung túc, hạnh phúc.

+ Người sinh cuối giờ Mùi: bản mệnh khắc mẹ; sự nghiệp gặp nhiều sóng gió; ít có được sự giúp đỡ của anh em.

 

- Người sinh giờ Thân (15-17h)

Người sinh vào giờ Thân có khả năng làm kinh tế giỏi. Họ biết kiếm tiền nhưng cũng tiêu tốn khá nhiều. Cuộc đời họ không được sự trợ giúp của anh chị em; vợ chồng dễ có bất hòa. Nữ giới sinh vào giờ Thân thường kết hôn sớm.

Theo ngũ hành, người sinh vào giờ Thân hợp với các nghề thuộc Kim, kỵ các nghề thuộc Mộc.

Vào các tuổi 19, 22, 28, 30, 42, họ cần hết sức cẩn trọng trong công việc. Cần giữ gìn sức khỏe và duy trì tốt các mối quan hệ.

+ Người sinh đầu giờ Thân: mệnh không khắc cha mẹ; thông minh, lanh lợi, văn võ song toàn; cuộc đời được hưởng phú quý.

+ Người sinh giữa giờ Thân: mệnh chủ khắc cha; hay bất hòa với anh chị em; nếu lấy vợ sớm thì khắc vợ; thành công khi lập nghiệp xa nhà.

+ Người sinh cuối giờ Thân: mệnh chủ khắc mẹ; không hợp với anh chị em; thời trẻ vất vả, sức khỏe không tốt.

 

- Người sinh giờ Dậu (17-19h)

Đa số người sinh giờ Dậu phải trải qua thời tuổi trẻ vất vả, ít được sự giúp đỡ của gia đình. Nữ giới sinh giờ Dậu thường có tính tự tôn, hiếu thắng. Họ hợp với các lĩnh vực giáo dục, nghệ thuật và các nghề gia công.

Khi ở vào các tuổi 19, 25, 32, 49, 78, người sinh vào giờ Dậu cần thận trọng trong mọi việc.

+ Người sinh đầu giờ Dậu: mệnh không khắc cha mẹ; có duyên với được gần những người giàu có; được anh chị em giúp đỡ.

+ Người sinh giữa giờ Dậu: mệnh chủ khắc cha; anh em làm ăn xa nhà, vợ chồng xung khắc với con trai, tuổi trẻ làm ăn vất vả.

+ Người sinh cuối giờ Dậu: mệnh chủ khắc mẹ; không hợp với con trai; ít được anh em giúp đỡ.

 

 

- Người sinh giờ Tuất (19-21h)

Người sinh giờ Tuất thường có ý chí và tinh thần phấn đấu trong sự nghiệp. Nếu như nam giới sinh vào giờ Tuất rất ham làm giàu thì ngược lại, nữ giới có phần xem nhẹ tiền bạc.

Người sinh vào giờ Tuất thích hợp với các lĩnh vực như đầu tư, buôn bán nhỏ hoặc các lĩnh vực nông - lâm nghiệp. Theo ngũ hành, họ kỵ nghề thuộc Hỏa.

Khi ở vào các tuổi 16, 26, 35, 44, 49, 57, 78 người sinh vào giờ Tuất cần hết sức thận trọng trong mọi lĩnh vực của cuộc sống.

+ Người sinh vào đầu giờ Tuất: mệnh chủ khắc mẹ; tính trầm lặng; có quan hệ tốt với mọi người; ít được nhờ vả vào anh chị em; sự nghiệp đến năm 38 tuổi mới phát đạt.

+ Người sinh vào giữa giờ Tuất: mệnh chủ khắc cha; khó được nhờ vả người thân; thường xung khắc với vợ/chồng; sự nghiệp đến năm năm 42 tuổi mới phát đạt.

+ Người sinh vào cuối giờ Tuất: bản mệnh không xung khắc với cha mẹ; được người thân giúp đỡ nhiều; có tài văn chương nghệ thuật.

 

- Người sinh giờ Hợi (21-23h)

Người sinh vào giờ Hợi sống chân thành, nhiệt tình với mọi người. Một số người có cá tính, cương trực và thông minh tài giỏi. Nữ giới sinh vào giờ Hợi thường khéo tay. Theo ngũ hành, họ thích hợp với lĩnh vực y học, nghệ thuật, kinh doanh khách sạn, kinh doanh đồ cổ... và kỵ các nghề thuộc Hỏa.

Khi ở vào các tuổi 11, 26, 36, 39, 49, 56, 78, người sinh giờ Hợi cần hết sức cẩn trọng.

+ Người sinh đầu giờ Hợi: chủ khắc mẹ; tốt bụng, rộng lượng; ít được sự giúp đỡ của người thân; sau khi lập gia đình cuộc sống mới phát đạt.

+ Người sinh giữa giờ Hợi: mệnh không khắc cha mẹ; thông minh, có cá tính, có tài lãnh đạo.

+ Người sinh cuối giờ Hợi: chủ khắc cha; tính hay nóng vội, tuổi trẻ vất vả; nữ giới chủ khắc chồng.

 

Facebook: Xem Tử Vi

Email: tuvixuytuyet@gmail.com

Bài liên quan
Đặc điểm con người theo giờ sinh

Sau nhiều năm nghiên cứu tử vi, tôi viết 1 bài tổng kết về đặc điểm của giờ sinh ảnh hưởng chung đến con người (mang tính tương đối).

Luận về ngũ hành nạp âm, cách tìm bản mệnh

Theo triết học cổ Trung Hoa, vạn vật đều sinh từ năm nguyên tố Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ...

Tra cứu ý nghĩa các sao

Bảng tra ý nghĩa các sao theo chữ cái đầu...